Khánh Kỵ

Học thuật
Thân thiện
Khánh Kỵ

Khánh Kỵ bị thích khách ám sát.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử: "Khánh Kỵ" tên của một công tử nước Ngô thời Xuân Thu, con trai của vua Ngô vương Liêu. Ông một nhân vật chính trong sự kiện tranh đoạt ngôi vị nước Ngô.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Khánh Kỵ con trai của Ngô vương Liêu.
    • Sau khi phụ thân bị sát hại, Khánh Kỵ đã phải lưu vong.
    • Câu chuyện về Khánh Kỵ được ghi chép trong các sử liệu cổ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Số phận của Khánh Kỵ": dùng để chỉ một kết cục bi thảm, một cuộc đời đầy biến cố kết thúc trong bạo lực, tương tự như số phận của nhân vật này.
    • Cuộc đời anh ấy long đong chẳng khác nào số phận của Khánh Kỵ.
  • "Mưu đồ như Khánh Kỵ": ám chỉ một âm mưu hoặc kế hoạch phục thù dai dẳng nhưng cuối cùng thất bại.
    • Hắn ta ấp ủ mưu đồ như Khánh Kỵ, nhưng rồi cũng chẳng thành công.
Biến thể từ gần giống
  • Công tử Quang: Tức Ngô vương Hạp , người đã giết vua Liêu (cha của Khánh Kỵ) để đoạt ngôi.
  • Yêu Ly: Tên của người thích khách được Ngô vương Hạp phái đi để ám sát Khánh Kỵ.
  • Ngô vương Liêu: Phụ thân của Khánh Kỵ.
Từ đồng nghĩa
  • Kẻ lưu vong: người phải chạy trốn khỏi đất nước của mình. (Chỉ trạng thái của Khánh Kỵ sau khi phụ thân bị giết).
  • Nạn nhân của tranh đoạt quyền lực: người bị thiệt mạng trong các cuộc tranh giành ngôi vị.
Thành ngữ liên quan
  • "Oan oan tương báo": vòng xoáy báo thù lẫn nhau. Câu chuyện về cái chết của vua Liêu rồi đến Khánh Kỵ một minh chứng cho thành ngữ này.
    • Cảnh tượng hai gia tộc hủy diệt lẫn nhau thật đúng oan oan tương báo.
  • "Cha chết, con chạy": cảnh ngộ con cái phải chạy trốn sau khi cha bị hại, ám chỉ đến hoàn cảnh của Khánh Kỵ.
    • Cảnh cha chết, con chạy như thời Khánh Kỵ thật não lòng.
Khánh Kỵ

Khánh Kỵ bị thích khách ám sát.

  1. Khánh Kỵ con vua Ngô, tên Liêu. Vua Ngô bị công tử Quang giết, bèn chạy trốn sang nước khác tìm thời cơ về Ngô báo thù. Sau bị thích khách của vua Ngô Yêu Ly giết chết

Từ gần giống